CÔNG TY CÂN ĐIỆN TỬ NHÂN HÒA
Ưu điểm:
Vỏ cảm biến làm hoàn toàn bằng thép không gỉ
Chuẩn bảo vệ IP67 chống bụi, chống nước tốt
Sai số nhiệt độ zero 0.0014%F.S/°C
Hỗ trợ nguồn kích thích lên tới 15 VDC
Độ lặp 0.1%F.S ổn định tín hiệu
Bảo hành: 12 Tháng
| Mã sản phẩm | CPH |
| Hãng sản xuất | Dini Argeo - Ý |
| Tiêu chuẩn chất lượng | OIML R60 C3 |
| Công nghệ | Loadcell tương tự analog |
| Cấu trúc | Dạng bánh |
| Cấp độ bảo vệ | IP67 |
| Cấp độ chính xác | C3 |
| Tải trọng | 50 tấn, 100 tấn, 250 tấn, 500 tấn, 800 tấn, 1000 tấn |
| Vật liệu | Thép không gỉ |
| Phụ kiện đi kèm | Không |
| Dây tín hiệu | Cáp tròn Ø5.0mm, 6 dây tín hiệu, 1 dây nối đất, dài 15m (50-500 tấn), 25m (800-1000 tấn) |
| Điện áp ngõ ra | 2mV/V ± 1% |
| Điện áp điểm Zero | ± 2% FS |
| Sai số tuyến tính | 0.15% F.S. |
| Độ trễ | 0.15% FS |
| Sai số kết hợp | 0.05%F.S. |
| Độ lặp lại | 0.1% F.S. |
| Sai số khi ngâm tải 30 phút | 0.02%F.S. |
| Độ phục hồi sau 30 phút | 0.02%F.S. |
| Quá tải (30 phút) | 0.05% FS |
| Độ phân giải | 1/5.000 |
| Bước nhảy | 0.00067mV/V |
| Sai số do nhiệt độ | - Tại điểm Zero: 0.0014% F.S./°C - Tại điểm tải: 0.0013% F.S./°C |
| Điện áp cấp | - Khuyến khích: 10V - Tối đa: 15V |
| Trở kháng | - Ngõ vào: 1050 ± 20Ω (50-500 tấn) - Ngõ ra: 1050 ± 20Ω (50-500 tấn) - Ngõ vào: 1400 ± 20Ω (800-1000 tấn) - Ngõ ra: 1400 ± 20Ω (800-1000 tấn) - Cách ly: > 5000MΩ@50VDC |
| Dải nhiệt độ được bù sai số | -10 ~ +40℃ |
| Dải nhiệt độ hoạt động | -30 ~ +85℃ |
| Dải nhiệt độ bảo quản | -30 ~ +90°C |
| Quá tải an toàn | 150%F.S |
| Quá tải phá hủy | 300%F.S |
| Kích thước tối đa bàn cân | Không giới hạn |
| Ứng dụng | Cân bồn, cân phễu, cân silo, cân sàn âm nền, máy đo lực nén, cân đóng bao, cân xe tải |
| Bảo Hành | 12 Tháng |
Dải nhiệt độ bảo quản -30 ~ +90°C xác định giới hạn nhiệt độ mà Loadcell CPH có thể chịu được trong trạng thái không vận hành mà không làm thay đổi đặc tính ban đầu. Trong khoảng này, vật liệu thân cảm biến không bị giãn nở vượt mức cho phép, phần tử strain gauge không suy giảm độ nhạy và các lớp cách điện không bị phá vỡ cấu trúc. Thông số này đảm bảo rằng các thông số điện – cơ của loadcell vẫn giữ nguyên sau quá trình lưu kho, vận chuyển và chờ lắp đặt, tránh phát sinh sai lệch khi đưa vào sử dụng.
Sai số tuyến tính 0.15% F.S. biểu thị mức lệch lớn nhất giữa tín hiệu đầu ra thực tế của Loadcell CPH và đường tuyến tính lý tưởng trên toàn bộ thang đo. Thông số này phản ánh mức độ không hoàn hảo trong mối quan hệ tỷ lệ giữa tải tác dụng và tín hiệu điện sinh ra. Giá trị 0.15% F.S. cho biết tại bất kỳ điểm nào trong dải tải, sai lệch do tính phi tuyến của cảm biến không vượt quá giới hạn này, từ đó giúp đánh giá độ đồng đều của đặc tuyến đo trên toàn dải làm việc.
Độ trễ 0.15% F.S. mô tả sự khác biệt tín hiệu đầu ra của Loadcell CPH khi cùng một mức tải được đạt tới theo hai quá trình tăng tải và giảm tải. Thông số này phản ánh ảnh hưởng của biến dạng đàn hồi chưa hoàn toàn và các đặc tính cơ học nội tại của cảm biến. Giá trị độ trễ cho biết mức sai lệch tối đa có thể xuất hiện giữa hai trạng thái đo tại cùng tải, từ đó giúp đánh giá khả năng duy trì tính nhất quán của tín hiệu trong các chu kỳ tải lặp lại.
Bước nhảy 0.00067 mV/V thể hiện mức thay đổi nhỏ nhất của tín hiệu đầu ra mà Loadcell CPH có thể tạo ra khi tải biến thiên. Thông số này phản ánh độ mịn của tín hiệu analog và khả năng phân biệt các thay đổi tải rất nhỏ. Bước nhảy càng nhỏ thì tín hiệu càng liên tục, hạn chế hiện tượng thay đổi đột ngột giữa các mức đo. Giá trị này ảnh hưởng trực tiếp đến độ phân giải thực tế của hệ thống đo và khả năng ghi nhận các biến thiên tải nhỏ.
Sai số kết hợp 0.05% F.S. là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh mức sai lệch tối đa của Loadcell CPH khi xét đồng thời các thành phần sai số trong quá trình đo. Thông số này biểu thị độ chênh lệch giữa giá trị đo thực tế và giá trị lý tưởng trên toàn thang đo. Giá trị sai số kết hợp thấp cho thấy các thành phần sai số riêng lẻ được kiểm soát trong giới hạn cho phép, giúp đánh giá mức độ tin cậy tổng thể của kết quả đo trong điều kiện làm việc bình thường.
Thép không gỉ được sử dụng cho toàn bộ phần vỏ giúp cảm biến có khả năng chống ăn mòn và chịu tác động cơ học tốt. Với Loadcell CPH, vật liệu này bảo vệ hiệu quả phần tử đo bên trong trước độ ẩm, bụi bẩn và các tác nhân hóa học thường gặp trong môi trường công nghiệp. Kết cấu kim loại liền khối còn hạn chế biến dạng khi chịu tải, giữ ổn định hình học của cảm biến. Điều này giúp đặc tính đo không bị thay đổi theo thời gian, duy trì độ tin cậy trong quá trình vận hành lâu dài.
Tiêu chuẩn IP67 cho thấy khả năng bảo vệ cao trước cả bụi và nước. Khi đạt cấp này, Loadcell CPH được niêm kín hoàn toàn để ngăn hạt bụi xâm nhập vào bên trong và chịu được việc ngâm nước tạm thời theo quy định kỹ thuật. Điều kiện bảo vệ này giúp các mạch điện và phần tử cảm biến không bị ảnh hưởng bởi môi trường ẩm ướt. Nhờ đó, tín hiệu đo vẫn duy trì ổn định trong những khu vực có mưa, nước bắn hoặc bụi công nghiệp dày đặc.
Sai số nhiệt độ zero thể hiện mức độ thay đổi điểm không khi nhiệt độ môi trường biến thiên. Với giá trị 0.0014%F.S/°C, Loadcell CPH cho thấy sự dịch chuyển zero rất nhỏ cho mỗi độ C thay đổi. Thông số này đặc biệt quan trọng trong các hệ thống làm việc ngoài trời hoặc môi trường nhiệt không ổn định. Sai số thấp giúp hạn chế trôi tín hiệu ban đầu, giảm nhu cầu hiệu chỉnh lại zero, đồng thời giữ cho kết quả đo phản ánh đúng tải tác dụng trong suốt quá trình sử dụng.
Khả năng chấp nhận nguồn kích thích lên tới 15 VDC cho phép Loadcell CPH làm việc linh hoạt với nhiều thiết bị hiển thị và bộ khuếch đại khác nhau. Điện áp kích thích cao giúp tín hiệu đầu ra có biên độ rõ ràng hơn, thuận lợi cho việc xử lý và truyền dẫn tín hiệu trên khoảng cách dài. Giới hạn nguồn này cũng cho thấy khả năng chịu điện áp tốt của phần tử đo, đảm bảo cảm biến không bị quá áp trong phạm vi vận hành được nhà sản xuất cho phép.
Độ lặp phản ánh mức độ đồng nhất của kết quả đo khi cùng một tải được đặt lên nhiều lần. Với độ lặp 0.1%F.S, Loadcell CPH cung cấp tín hiệu có độ ổn định cao giữa các chu kỳ đo liên tiếp. Sai khác nhỏ này giúp dữ liệu thu thập được ít bị dao động, hỗ trợ quá trình theo dõi tải trong thời gian dài. Thông số độ lặp thấp đặc biệt hữu ích cho các ứng dụng yêu cầu so sánh số liệu và đánh giá sự thay đổi tải theo chu kỳ vận hành.
Để một tháp viễn thông đứng vững trước gió lớn và rung động kéo dài, tải trọng tại chân trụ cần được theo dõi thường xuyên. Loadcell CPH được lắp tại móng giúp ghi nhận lực nén truyền xuống nền đất theo thời gian thực. Những thay đổi nhỏ về tải cũng được phản ánh rõ ràng, từ đó hỗ trợ đánh giá tình trạng kết cấu. Việc kiểm soát liên tục không chỉ nâng cao độ an toàn mà còn giúp đơn vị vận hành chủ động hơn trong công tác bảo trì dài hạn.
Mỗi vòng quay của turbine gió đều tạo ra sự thay đổi lực tác động lên chân trụ. Khi Loadcell CPH được tích hợp tại móng, các giá trị tải được thu thập một cách đều đặn và dễ theo dõi. Dữ liệu này giúp người vận hành hiểu rõ cách turbine phản ứng với điều kiện gió khác nhau. Qua đó, việc đánh giá độ ổn định nền móng trở nên trực quan hơn, hỗ trợ kéo dài tuổi thọ công trình và giảm thiểu rủi ro trong quá trình khai thác.
Thiết bị nghiền đá hoạt động liên tục với tải lớn và rung động mạnh, khiến bệ đỡ luôn chịu áp lực cao. Việc sử dụng Loadcell CPH tại vị trí này giúp theo dõi chính xác lực nén phát sinh trong từng giai đoạn làm việc. Các số liệu thu được phản ánh rõ trạng thái vận hành của hệ thống, từ lúc khởi động đến khi tải đạt đỉnh. Nhờ đó, kỹ thuật viên dễ dàng nhận biết dấu hiệu bất thường và có phương án xử lý kịp thời.
Tại cảng và depot, việc nắm rõ khối lượng container giúp quá trình xếp dỡ diễn ra trôi chảy hơn. Loadcell CPH được tích hợp vào hệ thống cân cố định cho phép kiểm tra tải ngay tại điểm tiếp nhận. Thông tin cân được cung cấp nhanh chóng, hỗ trợ phân luồng container hợp lý và hạn chế tình trạng quá tải. Điều này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hàng hóa trong toàn bộ chuỗi logistics.
Mỗi lượt xe đi qua trạm cân đều cần một kết quả đáng tin cậy để đảm bảo tuân thủ quy định vận tải. Khi Loadcell CPH được lắp đặt dưới bàn cân, lực từ xe tải và xe ben được chuyển đổi thành dữ liệu rõ ràng, ổn định. Người vận hành dễ dàng kiểm soát tải trọng, đồng thời giảm áp lực cho hạ tầng giao thông. Hệ thống cân hoạt động bền bỉ giúp trạm cân duy trì hiệu quả giám sát trong điều kiện làm việc liên tục.
Cung cấp hơn 35 hãng cân nổi tiếng
Chính sách phân phối cạnh tranh
Tư vấn sản phẩm chuyên sâu
Dịch vụ kỹ thuật chuyên nghiệp
Giải pháp toàn diện cho mọi lĩnh vực
Quyền lợi khách hàng luôn đảm bảo